Câu đơn là gì? Các kiểu câu đơn? Câu đơn đặc biệt là gì?

Trong một bài văn thì sẽ được hình thành bởi nhiều đoạn văn khác nhau, và mỗi đoạn văn sẽ được hình thành bởi nhiều câu khác nhau. Mỗi câu trong một bài văn thì sẽ bao gồm các câu đơn, câu ghép, .. Vậy câu đơn được định nghĩa là gì? Các kiểu câu đơn?

1. Câu đơn là gì?

Câu đơn là câu có chứa một mệnh đề độc lập. Câu đơn là câu chỉ gồm một mệnh đề độc lập. Một câu đơn giản không có mệnh đề phụ thuộc. (Một mệnh đề độc lập (không giống như một mệnh đề phụ thuộc) có thể đứng một mình như một câu.)

Câu đơn là câu được tạo thành từ chỉ một mệnh đề độc lập. Nói cách khác, câu có một chủ ngữ và một động từ duy nhất. Câu đơn giản là câu cơ bản nhất trong bốn kiểu câu. Đọc hướng dẫn hữu ích của chúng tôi để tìm hiểu thêm về chúng và xem một số ví dụ câu đơn giản!

Trong ngữ pháp, mệnh đề là một nhóm từ có chứa chủ ngữ và vị ngữ. Chủ ngữ là từ cho biết câu nói về cái gì hoặc ai hoặc cái gì đang thực hiện một hành động. Chủ ngữ có thể là một danh từ (xe hơi, Cho), một cụm danh từ (sách ngắn, táo xanh), hoặc một danh từ thay thế (bạn, họ). Vị ngữ là một từ chỉ chủ thể đang làm gì. Vị ngữ là một động từ (chạy, đang) và các từ chi phối hoặc sửa đổi nó (nhanh, đói).

Một câu đơn chỉ chứa một mệnh đề đứng một mình và có ý nghĩa ngữ pháp. Một câu đơn giản chỉ có một chủ ngữ và một vị ngữ.

Một câu đơn giản cũng có thể có chủ ngữ ghép (hai hoặc nhiều chủ thể thực hiện cùng một hành động), vị ngữ ghép (hai hoặc nhiều hành động đang được thực hiện) và các bổ ngữ mô tả chủ ngữ hoặc vị ngữ (chẳng hạn như tính từ, trạng từ và tân ngữ trực tiếp. ). Vì nó chỉ có một mệnh đề nên nó vẫn là một câu đơn giản.

Những ghi chép đầu tiên về cụm từ câu đơn xuất phát từ khoảng năm 1669. Nó kết hợp từ đơn giản, có nghĩa là “không phức tạp” và câu, có nghĩa là “một đơn vị ngữ pháp của các từ thể hiện một ý tưởng độc lập.” Những câu đơn giản là những câu cơ bản nhất bạn có thể sử dụng trong tiếng Anh.

Chúng tôi thường xuyên sử dụng các câu đơn giản bằng tiếng Anh, đặc biệt là để làm cho một ý tưởng dễ hiểu hơn. Hiểu được câu đơn giản là gì sẽ giúp bạn giải quyết các cấu trúc câu phức tạp hơn, chẳng hạn như câu ghép và câu phức tạp.

2. Câu đơn được biết đến với tên trong tiếng Anh là gì?

Câu đơn được biết đến với tên trong tiếng Anh là: Simple sentence.

3. Các kiểu câu đơn:

Câu đơn sẽ được chia thành 3 loại là câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu đơn rút gọn.

Thứ nhất, câu đơn bình thường sẽ là câu đơn có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt cho câu.

Ví dụ: Chị tôi học lớp 9 (Chị tôi là chủ ngữ, học lớp 9 là vị ngữ).

Thứ hai, câu đơn rút gọn là dạng câu đơn nhưng lại không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt cho câu. Có thể là một bộ phận hay đôi khi là cả 2 bộ phận của câu sẽ bị lược bỏ trong khi giao tiếp với nhau. Song khi cần thiết, ta vẫn có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ 1 cách dễ dàng.

Ví dụ đoạn đối thoại sau:

+ Hà ơi, bao giờ phải nộp tranh vẽ cho cô vậy?

+ Chiều mai. (Nòng cốt trong này câu đã bị lược bỏ. Nếu phải hoàn thiện lại sẽ là: Chiều mai, lớp ta nộp bài nhé).

Thứ ba, câu đơn đặc biệt là dạng câu chỉ có một bộ phận duy nhất làm nhiệm vụ nòng cốt và không thể xác định được đó là bộ phận gì.

Dựa vào giải thích khái niệm của ba loại câu đơn này thì chúng ta sẽ thấy được sự khác biệt trong cấu tạo và chức năng của chúng. Chính vì thế việc đặt câu cũng cần hết sức chú ý.

Trước khi tiến hành đặt câu bạn phải xác định chính xác được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu nếu bạn muốn đặt 1 câu đơn bình thường.

Với câu đơn rút gọn, bạn phải khôi phục được bộ phận nòng cốt khi cần thiết.

Đối với câu đơn đặc biệt thì khó hơn một chút, câu này không thể xác định được bộ phận nòng cốt những câu này phải có nghĩa trong một ngữ cảnh nhất định.

4. Câu đơn đặc biệt là gì?

Câu đơn đặc biệt được biết đến với tên trong tiếng Anh là: Special single sentence. Câu đơn đặc biệt là dạng câu chỉ có một bộ phận duy nhất làm nhiệm vụ nòng cốt và không thể xác định được đó là bộ phận gì. Không như câu rút gọn người ta không thể xác định chính xác được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt sẽ là chủ ngữ hay vị ngữ. Câu loại này chỉ có thể hiểu được trong 1 bối cảnh giao tiếp cụ thể nếu tách khỏi bối cảnh sẽ không còn tư cách của 1 câu nữa. Thường thì câu đặc biệt sẽ được dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu lên 1 nhận xét về một sự vật hay hiện tượng nào đó.

Câu đơn đặc biệt là cấu trúc có một trung tâm cú pháp chính (có thể thêm trung tâm cú pháp phụ) không chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú pháp thứ hai có quan hệ với nó như là quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ.

Câu đơn đặc biệt là một kiến trúc lớn tự thân chứa một trung tâm cú pháp chính, không đòi hỏi phải thêm một trung tâm cú pháp chính nào khác, hơn nữa trong nó không cần và không thể xác định đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ. Mặt khác tồn tại trong hoàn cảnh sử dụng của mình, câu đơn đặc biệt tự nó đủ cho người ta hiểu nó. (Diệp Quang Ban – Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2)

Câu đơn đặc biệt là kiểu câu đơn do một từ, một ngữ tạo thành Từ, ngữ tạo thành câu đơn làm thành phần chính duy nhất (cũng có thể gọi là nòng cốt) không thể xác định là chủ ngữ hay vị ngữ. (Hoàng Văn Thy — Lê A) Câu đơn đặc biệt là loại câu mà ta không xác định được hai thành phần: chủ – vị, nghĩa là câu có thể là một từ, một cụm từ hay một kết cấu khác không phải là chủ – vị. Loại câu này muốn trở thành câu thì nó phải xuất hiện trong những hoàn cảnh cụ thể và khi nói phải có giọng điệu đặc biệt.

Câu đơn đặc biệt chỉ xuất hiện trong những hoàn cảnh nhất định với những mục đích nhất định.

– Câu đơn đặc biệt xác định trạng thái tồn tại của sự vật VD: Còn đời mày nữa. (Ngô Tất Tố)

– Câu đơn đặc biệt biểu thị một sự đánh giá về sự vật VD: Giỏi lắm. Buồn quá. Vui thật.

– Câu đơn đặc biệt xác định thời gian, nơi chốn cảnh tượng, sự kiện VD: Qua chiều rồi.

Câu đơn đặc biệt được hình thành từ các danh từ, động từ và tính từ (ví dụ: Có bóng cờ đỏ sao vàng (Chu Văn)) . Hoăc câu đơn đặc biệt này có thể được hình thành từ một cụm từ (trừ cụm chủ – vị) Ví dụ: Năm ấy, mất mùa (Nam Cao).

Câu đơn đặc biệt được phân thành các loại như sau: 

– Câu đơn đặc biệt – danh từ có trung tâm cú pháp chính là danh từ, hoặc cụm danh từ (đẳng lập – chính phụ). Đối với câu đơn đặc biệt – danh từ  được khái quát về ý nghĩa của nó như sau: trong câu này chỉ tồn tại hienr hiện của vật, nêu sự vật, hiện tượng đang bày ra trước mắt hay xuất hiện tại một thời điểm nào đó.

Chính khía cạnh về ý nghĩa biểu hiện trong ý nghĩa tồn tại của câu đặc biệt – danh từ giúp chúng ta sử dụng kiểu câu này để nêu sự vật, hiện tượng không thuộc thời điểm hiện tại như là cái đang trình bày  trước mắt chúng ta.

– Câu đơn đặc biệt – vị từ có trung tâm cú pháp chính là động từ, tính từ hay cụm động từ, cụm tính từ (đẳng lập, chính phụ)

+ Động từ chỉ sự tồn tại, xuất hiện, tiêu tan được nhận định là loại động từ thường được dụng nhất để tạo câu đơn đặc biệt – vị từ.

+ Những động từ như có, còn, hiện, nay, hết, tàn, hỏng, chảy,… thường ít đứng động lập mà nó kết hợp với những từ khác để tạo thành một cụm động từ tồn tại.

+ Tính từ thường được dùng trong câu đơn đặc biệt – vị từ này đó chính là những tính từ biểu thị tính chất của thời gian, thời tiết hay sự việc,…

Câu đơn đặc biệt – vị từ trước hết được nhận định là tương tự câu đơn đặc biệt danh từ bởi vì nó có ý nghĩa tồn tại hiển hiện, ý nghĩa xuất hiện, tức là nêu lên sự kiện đang bày ra, ừa xuất hiện trước mắt, đưa người đọc và người nghe đến với sự kiện như người ta đang chứng kiến.

Câu đơn đặc biệt – vị từ được nhận định là tồn tại định vị là câu có khuôn hình hưng “Giới ngữ chỉ không gian + vị từ + danh từ”.

    5 / 5 ( 1 bình chọn )