Các tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng mới nhất

Khi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng, các thí sinh sẽ phải lự chọn khối thi để đăng ký xét tuyển phù hợp với nguyện vọng của bản thân. Bài viết dưới đây là các tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng giúp các bạn học sinh hiểu rõ hơn về các tổ hợp môn thi và lựa chọn sao cho phù hợp nhất với bản thân mình.

1. Tổ hợp môn là gì?

Trong kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc Gia năm 2022 vừa rồi, Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn tổ chức thi 5 môn học, trong đó có 3 môn học độc lập (Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ) và 2 môn tổ hợp Khoa học tự nhiên (Hoá học, Vật lý, Sinh học), Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân). Trong tổ hợp Khoa học xã hội, tổ hợp môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân áp dụng với các thí sinh học chương trình Trung học Phổ thông và tổ hợp môn Lịch sử, Địa lý áp dụng với các thí sinh học chương trinh Giáo dục thường xuyênj cấp Trung học Phổ thông.

Dựa trên các môn thi sẽ được phân chia ra thành các tổ hợp môn học nhỏ hơn để xếp vào các khối thi. Ví dụ như: Tổ hợp 3 môn Toán - Vật lý - Hoá học được xếp vào khối A00; Tổ hợp 3 môn Toán - Hoá học - Sinh được xếp vào khối B00; Tổ hợp 3 môn Tổ hợp 3 môn Ngữ Văn - Lịch sử - Địa lý được xếp vào khối C00; ...

2. Ý nghĩa mã tổ hợp môn xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng:

Mã tổ hợp môn xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng có ký hiệu để nhận biết các khối thi khác nhau. Ký hiệu này sẽ bao gồm hai phần đó là phần chữ và phần số.

- Phần chữ để nhận biết khối thi như: khối A, B, C, D,....

- Phần số để nhận biết tổ hợp môn thi như: Tổ hợp A00, A01, A02,...

Khi đăng ký dự thi, các thí sinh cần phải nắm rõ mã quy ước tổ hợp môn để xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng chính quy của năm thi để thí sinh có thể lựa chọn ngành xét tuyển phù hợp với tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng.

Những mã quy ước tổ hợp môn xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng chính quy được thực hiện theo quy định Công văn số 310/KTKĐCLGD-TS ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp các bạn học sinh có thể dễ dàng lựa chọn các khối thi một cách chính xác. 

3. Những lưu ý khi lựa chọn tổ hợp môn:

Hiện nay các trường Đại học đã và đang sử dụng tổ hợp để xét tuyển là trên 150 tổ hợp. Nhưng trong số đó chỉ có 5 tổ hợp là A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) và D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh) được thí sinh lựa chọn nhiều nhất làm nguyện vọng chiếm gần 90%. Còn 140 tổ hợp khác chiếm 10% nguyện vọng còn lại. Để có lợi thế khi xét tuyển Đại học thì các thí sinh nên lấy điểm thi của mình để so sánh với các nhóm tổ hợp khác, trong các tổ hợp đó tổ hợp nào có điểm cao hơn thì nên chọn tổ hợp đó để đăng ký xét tuyển.

Mỗi ngành được sử dụng tối đa 4 tổ hợp để xét tuyển thí sinh. Thí sinh có thể ghép những môn học sở trường, môn mình yêu thích thành tổ hợp để xét tuyển, tuy nhiên việc ghép các môn yêu thích thành tổ hợp này phải phù hợp với tổ hợp mà ngành của trường đó đang sử dụng xét tuyển. Ngoài ra để tăng khả năng trúng tuyển thì thí sinh cũng có thể sử dụng tất cả 4 tổ hợp môn để xét tuyển vào ngành mình yêu thích.

Độ chênh lệch của điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp và những quy định về chỉ tiêu xét tuyển của từng tổ hợp ở các trường là khác nhau nên các thí sinh cần phải hiểu rõ những quy định đã được công khai trên trang thông tin tuyển sinh của các trường. Sau khi đã hiểu rõ và xác định được thì thí sinh nên căn cứ vào kết quả thi, kết quả học tập của mình để lựa chọn tổ hợp xét tuyển có lợi nhất.

Có nhiều trường không quan tâm đến các tổ hợp xét tuyển mà đánh giá năng lực toàn diện của học sinh thông qua các bằng cấp quốc gia hay chứng chỉ quốc tế...

Hiện nay cũng có một số trường tuyển sinh các ngành kinh tế mà không có môn toán, trong khi ngành này lại liên quan nhiều đến toán. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cũng như các thí sinh có năng lực về toán không tốt sẽ gặp khó khăn trong quá trình học. Vì vậy các thí sinh cần tỉnh táo khi lựa chọn tổ hợp khi xét tuyển.

4. Các tổ hợp môn thi xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng mới nhất:

4.1. Tổ hợp môn thi truyền thống:

Các tổ hợp môn khối A: Bao gồm 18 tổ hợp xét tuyển, mỗi mã tổ hợp có 1 môn Toán và 2 môn học khác.

- A00: Toán , Vật lý, Hóa học

- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- A02: Toán, Vật lý, Sinh học

- A03: Toán, Vật lý, Lịch sử

- A04: Toán, Vật lý, Địa lý

- A05: Toán, Hóa học, Lịch sử

- A06: Toán, Hóa học, Địa lý

- A07: Toán, Lịch sử, Địa lý

- A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân

- A09: Toán, Địa lý, Giáo dục công dân

- A10: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân

- A11: Toán, Hóa học, Giáo dục công dân

- A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

- A14: Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lý

- A15: Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân

- A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn

- A17: Toán, Vật lý, Khoa học xã hội

- A18: Toán, Hoá học, Khoa học xã hội

Các tổ hợp môn khối B: Bao gồm 7 tổ hợp xét tuyển, mỗi mã tổ hợp có 1 môn Toán, môn Sinh học và 1 môn học khác.

- B00: Toán, Sinh học, Hóa học,

- B01: Toán, Sinh học, Lịch sử

- B02: Toán, Sinh học, Địa lí

- B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

- B04: Toán, Sinh học, Giáo dục công dân

- B05: Toán, Sinh học, Khoa học xã hội

- B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Các tổ hợp môn khối C: Bao gồm 19 tổ hợp môn xét tuyển, mỗi mã tổ hợp có 1 môn Ngữ Văn và 2 môn học khác.

- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

- C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học

- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

- C05: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học

- C06: Ngữ văn, Vật lý, Sinh học

- C07: Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử

- C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh

- C09: Ngữ văn, Vật lý, Địa lý

- C10: Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử

- C12: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử

- C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa lý

- C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

- C15: Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội

- C16: Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục công dân

- C17: Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân

- C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

- C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

Các tổ hợp môn khối D: Là khối đứng đầu về số lượng tổ hợp môn xét tuyển với 78 khối thi. Mỗi mã tổ hợp có 1 môn Ngoại ngữ và 2 môn học khác.

- D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

- D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

- D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

- D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

- D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

- D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

- D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

- D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

- D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh

- D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

- D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

- D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

- D16: Toán, Địa lý, Tiếng Đức

- D17: Toán, Địa lý, Tiếng Nga

- D18: Toán, Địa lý, Tiếng Nhật

- D19: Toán, Địa lý, Tiếng Pháp

- D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung

- D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức

- D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga

- D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

- D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

- D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung

- D26: Toán, Vật lý, Tiếng Đức

- D27: Toán, Vật lý, Tiếng Nga

- D28: Toán, Vật lý, Tiếng Nhật

- D29: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp

- D30: Toán, Vật lý, Tiếng Trung

- D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức

- D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga

- D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật

- D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp

- D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung

- D41: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức

- D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga

- D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật

- D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp

- D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung

- D52: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nga

- D54: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Pháp

- D55: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung

- D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức

- D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

- D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

- D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

- D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

- D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

- D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

- D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

- D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

- D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

- D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

- D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

- D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

- D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

- D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

- D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

- D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

- D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

- D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

- D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

- D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung

- D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

- D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức

- D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga

- D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp

- D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật

- D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

- D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp

- D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức

- D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga

- D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật

- D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung

- D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh

- D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp

- D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức

- D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

- DD0: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật

- DD2: Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn

- DH1: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Hàn

Các tổ hợp môn khối K: Có duy nhất 1 tổ hợp môn để xét tuyển.

- K01: Toán, Tiếng Anh, Tin học.

4.2. Tổ hợp môn thi năng khiếu:

Các tổ hợp môn khối H: Là một trong những khối thi năng khiếu về Mỹ thuật.

- H00: Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2

- H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ

- H02: Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu

- H03: Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu

- H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu

- H05: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu

- H06: Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật

- H07: Toán, Hình họa, Trang trí

- H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

Các tổ hợp môn khối M: Là khối năng khiếu đặc biệt, dành cho những bạn yêu thích ngành mầm non, điện ảnh truyền hình, thanh nhạc,...

- M00: Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát

- M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

- M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

- M03: Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

- M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát Múa

- M09: Toán, Năng khiếu mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), Năng khiếu mầm non 2 (Hát)

- M10: Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1

- M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

- M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu

- M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán

- M15: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

- M16: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý

- M17: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử

- M18: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán

- M19: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh

- M20: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý

- M21: Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử

- M22: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán

- M23: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh

- M24: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý

- M25: Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử

Các tổ hợp môn khối N: Là khối năng khiếu đặc biệt, dành cho thí sinh có năng khiếu về âm nhạc, thanh nhạc hoặc năng khiếu khác.

- N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

- N01: Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật

- N02: Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ

- N03: Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

- N04: Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu

- N05: Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu

- N06: Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

- N07: Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn

- N08: Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ

- N09: Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề - chỉ huy tại chỗ

Các tổ hợp môn khối R: Là khối thi năng khiếu dành cho những thí sinh đam mê ngành báo chí, truyền thông.

- R00: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí

- R01: Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

- R02: Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

- R03: Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật

- R04: Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa - xã hội - nghệ thuật

- R05: Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thông

Các tổ hợp môn khối S: Là khối thi năng khiếu dành cho những thí sinh yêu thích ngành diễn xuất, điện ảnh.

- S00: Ngữ văn, Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1, Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 2

- S01: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

Các tổ hợp môn khối V: Là khối năng khiếu dành cho Mỹ thuật.

- V00: Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật

- V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật

- V02: Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh

- V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học

- V05: Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

- V06: Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật

- V07: Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật

- V08: Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật

- V09: Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật

- V10: Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật

- V11: Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật.

Các tổ hợp môn khối T: Là khối năng khiếu về thể dục thể thao.

- T00: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

- T01: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT

- T02: Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT

- T03: Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT

- T04: Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT

- T05: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu

5. Các ngành nghề theo khối thi:

Khối A

- Các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin như: Cơ khí, Kỹ thuật phần mềm. 

- Các ngành kinh tế, tài chính, quản lý, pháp luật như: Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Luật kinh tế. 

- Các ngành dịch vụ, du lịch như: Quản trị nhà hàng, Quản trị khách sạn,... 

- Các ngành truyền thông, marketing như: Truyền thông, Quan hệ công chúng,... 

- Các ngành bộ công an, quân đội. 

Khối B 

- Các ngành về y, dược như: Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Y đa khoa, Kỹ thuật hình ảnh y học, Điều dưỡng, Răng - hàm - mặt, Dược học, Dinh dưỡng. 

- Các ngành về môi trường như: Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Khí tượng và Khí hậu học, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước,... 

- Các ngành nông, lâm nghiệp như: Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học,... 

- Các ngành về chăn nuôi, thú y. 

Khối C 

- Bao gồm các ngành khoa học xã hội như: Khoa học xã hội và nhân văn, Luật, Sư phạm, Tâm lý học, Chính trị học, Triết học, Báo chí, Công an, Quân đội. 

Khối D 

- Các ngành ngôn ngữ như: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật Bản, Ngôn ngữ Hàn Quốc,... 

- Các ngành kinh tế, luật, tài chính như: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài chính ngân hàng. 

- Các ngành khoa học xã hội và nhân văn, sư phạm như: Báo chí, Triết học, Giáo dục tiểu học, Giáo dục mầm non,... 

- Các ngành nông, lâm, ngư nghiệp như: Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng, Khuyến nông. 

- Các ngành thuộc bộ Công an, Quân đội. 

Khối H 

- Bao gồm các ngành như: Thiết kế thời trang, Kiến trúc, Điêu khắc, Hội họa, Công nghệ điện ảnh, Truyền hình. 

Khối V 

- Bao gồm các ngành về thiết kế, kiến trúc như: Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Thiết kế công nghiệp, Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan. 

Khối M 

- Bao gồm các ngành như: Giáo viên thanh nhạc, Giáo viên mầm non, và các ngành truyền hình. 

Khối N 

- Bao gồm các ngành như: Biểu diễn nhạc cụ phương tây, Đạo diễn, Diễn viên, Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Piano, Nhiếp ảnh. 

Khối R và S 

- Bao gồm các ngành như: Nghệ thuật, Báo chí. 

Khối T 

- Bao gồm các ngành như: Giáo dục Quốc phòng, An ninh, Quản lý thể dục thể thao, Huấn luyện viên thể thao, Giáo dục thể chất.

 

    5 / 5 ( 1 bình chọn )