1 vêbe bằng 1 T.m^2 | Vêbe là đơn vị của?

1 vêbe bằng 1 T.m^2 | Vêbe là đơn vị của? Đây là các câu hỏi được các bạn học sinh quan tâm khá nhiều trong môn Vật lí. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc trả lời câu hỏi trên. Cùng tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.

1. 1 vêbe bằng 1 T.m^2?

Câu hỏi1: 1 vêbe bằng?

A.  1 T . m 2

B. 1 T/m

C.  1 T 2 . m

D.  1 T / m 2

Đáp án A. Xét theo thứ nguyên của Φ trong biểu thức định nghĩa

Câu hỏi 2: Vêbe là đơn vị của?

Trả lời: Vêbe là đơn vị của từ thông

2. Bài tập vận dụng:

Câu 1. Hãy cho biết, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông ?

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là Φ = B.S.cosα

B. Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb)

C. Từ thông là một đại lượng đại số

D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Φ = B.S.cosα Trong đó   là góc hợp bởi pháp tuyến n→ của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ B→. Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): 1 Wb = 1 T.m2. Như vậy ta nhận thấy từ thông là một đại lượng đại số, vô hướng.

Câu 2. Hãy cho biết, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Từ thông là một đại lượng vô hướng

B. Từ thông qua mặt phẳng khung dây bằng 0 khi khung dây dẫn đặt trong từ trường có các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây

C. Từ thông qua một mặt kín luôn khác 0

D. Từ thông qua một mặt kín có thể bằng 0 hoặc khác 0

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Φ = B.S.cosα Trong đó   là góc hợp bởi pháp tuyến n→ của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ B→. Khi α = 90o thì Φ = 0. Do đó phát biểu C là sai.

Câu 3. Hãy cho biết, đơn vị của từ thông có thể là

A. tesla trên mét (T/m)

B. tesla nhân với mét (T.m)

C. tesla trên mét bình phương (T/m2)

D. tesla nhân mét bình phương (T.m2)

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Suy ra đơn vị từ thông là vêbe (Wb): 1 Wb = 1 T.m2.

Câu 4. Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ , α là góc hợp bởi và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Hãy cho biết, công thức tính từ thông qua S là:

A. Φ = B.S.cosα

B. Φ = B.S.sinα

C. Φ = B.S

D. Φ = B.S.tanα

Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều: Φ = B.S.cosα Trong đó   là góc hợp bởi pháp tuyến n→ của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ B→.

Câu 5. Hãy cho biết, từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi

A. các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây

B. các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.

C. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 0o

D. các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 40o

Ta thấy từ thông: Φ = B.S.cosα cực đại khi cosα = 1 ↔ α = 0. Khi đó pháp tuyến n→ của mặt phẳng khung dây và véc tơ cảm ứng từ B→. tức là các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.

Câu 6. Hãy cho biết, phát biểu nào sau đây không đúng với định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng ?

A. Nếu từ thông ban đầu qua mạch kín tăng thì từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ban đầu. Từ trường cảm ứng sẽ cùng chiều từ trường ban đầu nếu từ thông qua mạch kín giảm.

B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.

C. Khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.

D. Từ trường của dòng điện cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài sinh ra dòng điện cảm ứng.

Chiều dòng điện cảm ứng – Định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường của cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.

Câu 7. Hãy cho biết, trường hợp nào sau đây từ thông qua vòng dây dẫn (C) biến thiên?

A. Vòng dây (C) đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới.

B. Nam châm và vòng dây dẫn (C) cùng chuyển động đều từ dưới lên trên với vận tốc v.

C. Nam châm và vòng dây dẫn (C) cùng chuyển động đều từ trên xuống dưới với vận tốc v.

D. Nam châm và vòng dây dẫn (C) đứng yên.

Khi vòng dây (C) đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới thì số đường sức từ xuyên qua vòng dây thay đổi do đó từ thông qua vòng dây biến thiên, trong khung giây

3. Bài tập nâng cao:

Câu 1. Một khung dây hình vuông, cạnh dài 4cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-5T, các đường sức từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc 60o. Hãy cho biết, từ thông qua mặt phẳng khung dây là

A. 1,6.10-6Wb

B. 1,6.10-8Wb

C. 3,2.10-8Wb

D. 3,2.10-6Wb

Các đường sức từ hợp với pháp tuyến của mặt phẳng khung dây góc 60o nên Khung dây hình vuông, cạnh dài 4cm có diện tích: S = 0,042 = 1,6.10-3 m2. Từ thông qua mặt phẳng khung dây là: Φ = B.S.cosα = 2.10-5.1,6.10-3.cos60o = 1,6.10-8Wb

Câu 2. Một khung dây hình tròn có diện tích S = 2cm2 đặt trong từ trường có cảm ứng từ B = 5.10-2T, các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hãy cho biết, từ thông qua mặt phẳng khung dây là

A. 10-1Wb

B. 10-2Wb

C. 10-3Wb

D. 10-5Wb.

Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây nên Từ thông qua mặt phẳng khung dây là: Φ = B.S.cosα = 5.10-2.2.10-4.cos0º = 10-5Wb.

Câu 3. Một khung dây hình vuông có cạnh dài 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-5T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 30o. Hãy cho biết, từ thông qua mặt phẳng khung dây nhận giá trị nào sau đây?

A. 5.10-8Wb

B. 5.10-6Wb

C. 8,5.10-8Wb

D. 8,5.10-6Wb

 Một khung dây hình chữ nhật có chiều dài 25cm, được đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có B = 4.10-3T. Hãy cho biết, từ thông xuyên qua khung dây là 10-4Wb, chiều rộng của khung dây nói trên là

A. 1cm

B. 10cm

C. 1m

D. 10m

Ta có: Từ thông xuyên qua khung dây là: Φ = B.S.cosα. Chiều rộng khung dây bằng: S/0,25 = 0,1m = 10cm.
Câu 5. Một hình vuông có cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng 10-6Wb. Hãy cho biết, góc α hợp bởi véctơ cảm ứng từ với pháp tuyến hình vuông đó bằng

A. 90o

B. 0o

C. 30o

D. 60o

Từ thông xuyên qua khung dây là: Φ = B.S.cosα.
Câu 6. Một khung dây có diện tích S được đặt song song với đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ B. Hãy cho biết, qua khung dây một góc 90o thì từ thông qua khung sẽ

A. tăng thêm một lượng B.S

B. giảm đi một lượng B.S

C. tăng thêm một lượng 2B.S

D. giảm đi một lượng 2B.S

Lúc đầu khung dây đặt song song với đường sức từ: α = 90o Suy ra: Φ1 = BScos90o = 0 Wb Khi khung dây quay một góc 90o: α = 90o; Φ2 = B.S.cos0o = B.S Từ thông tăng thêm một lượng: ∆Φ = Φ2 - Φ1 = B.S. (Wb).
Câu 7.  Trong hình a, nam châm đang chuyển động đến gần vòng dây dẫn kín, hình b vòng dây dẫn kín đang chuyển động đến gần nam châm. Hãy cho biết, dòng điện cảm ứng xuất hiện trên hai vòng dây dẫn kín có chiều

Bạn Cần Biết

A. cùng chiều kim đồng hồ

B. ngược chiều kim đồng hồ

C. ngược chiều kim đồng hồ ở hình a, cùng chiều kim đồng hồ ở hình b

D. cùng chiều kim đồng hồ ở hình a, ngược chiều kim đồng hồ ở hình b

Trong cả hai trường hợp ở hình a, b, từ thông qua khung dẫn đều tăng. Theo định luật Len-xơ, chiều của véctơ cảm ứng từ ngược với ngược với chiều từ trường ban đầu.

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng qua mỗi vòng dây như hình vẽ

Bạn Cần Biết

 

 

    5 / 5 ( 1 bình chọn )